Dạ Dày Ogast – Chuyên biệt cho viêm loét và trào ngược dạ dày

355.000 

Còn hàng

Dạ Dày Ogast – Chuyên biệt cho viêm loét và trào ngược dạ dày

355.000 

Đối tượng sử dụng dạ dày Ogast:

Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng với các triệu chứng:

– Đau vùng thượng vị: Cơn đau thường kéo dài âm ỉ hoặc kéo dài từng cơn đi kèm cảm giác bỏng rát. Cơn đau xuất hiện vào lúc đói hoặc vào ban đêm có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ.
– Ợ hơi, ợ chua, ợ rát, buồn nôn, cảm giác khó chịu ở dạ dày.

Người bị trào ngược dạ dày thực quản với các triệu chứng:

– Nóng rát ở vùng thượng vị ( thường xuất hiện sau bữa ăn, cơn nóng rát có khuyên hướng lan lên cổ và tăng thêm khi chúng ta cuối gập người xuống
– Ợ hơi, ợ chua, ợ rát, buồn nôn, cảm giác có khối u chặn ở trong cổ họng

Đổi trả hàng trong vòng 05 ngày!

Thời gian và phí giao hàng sẽ được ước tính khi đặt hàngXem chính sách giao hàng.

Dạ dày Ogast là sản phẩm được bào chế từ hỗn hợp 6 loại thảo dược quý: Cam thảo, dành dành, sài hồ, ô tặc cốt, bạch thược, chỉ thực. Nhờ vậy, sản phẩm có tính năng vượt trội và có tác dụng nhanh hơn vì khai thác được sức mạnh tổng hợp giữa các thành phần hoạt tính khác nhau.

Theo các kết quả của các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra:

1. Cam thảo (Glycyrrhiza uralensis)

Cam thảo có vị ngọt, tính bình; quy vào các kinh tỳ, vị, phế và tâm. Cam thảo chứa các thành phần hoạt chất chính là triterpenoid và flavonoid.

Cam thảo có tác dụng chống loét nên thường được sử dụng để điều trị loét dạ dày và tá tràng. Cam thảo giúp tăng nồng độ prostaglandin trong hệ tiêu hóa và thúc đẩy tiết chất nhầy từ dạ dày, kéo dài tuổi thọ của tế bào bề mặt trong dạ dày.

Cam thảo có tác dụng kháng khuẩn. Các flavonoid trong Cam thảo có tác dụng ức chế chọn lọc vi khuẩn. Chiết xuất Cam thảo có hoạt tính kháng khuẩn chống lại vi khuẩn như Helicobacter pylori (Hp), Escherichia coli, Staphylococcus aureus v.v. Các hoạt chất được cho là có tác dụng kháng vi khuẩn H. pylori là glabridin và glabrene.  Nghiên cứu đã chỉ ra 18β‐glycyrrhetinic acid giúp giảm viêm dạ dày do nhiễm khuẩn H. pylori.

Các flavonoid trong Cam thảo có tác dụng chống viêm bằng cách ức chế sản sinh oxit nitric, interleukin-6, và prostaglandin E2. Axit glycyrrhizic trong Cam thảo có thể ức chế hoạt động của các cyclooxygenase. Nó có tác dụng chống viêm giống như steroid, ức chế hoạt động của phospholipase A2. Vì vậy, Cam thảo được dùng để chữa các bệnh về viêm và dị ứng.

Cam thảo có tác dụng giảm đau trên mô hình gây đau bởi formalin.

Cam thảo có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Các nghiên cứu đã chứng minh flavonoid trong Cam thảo có tác dụng chống oxy hóa gấp 100 lần vitamin E.

 

2. Dành dành (Gardenia jasminoides)

Theo YHCT, quả Dành dành có vị đắng, tính hàn; vào các kinh tâm, phế, can và vị. Có tác dụng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết, giải độc. Chữa chứng nhiệt, tâm phiền, thấp nhiệt vàng da, xuất huyết…

Quả Dành dành chứa các iridoid (geniposid, gardenosid, acid geniposidic, genipin), crocin và các dẫn xuất (crocin-1, crocin-2, crocetin), terpenoid.

Cao chiết Dành dành có tác dụng bảo vệ dạ dày, chống viêm dạ dày. Axit ursolic và genipin có tác dụng giảm tổn thương dạ dày gây bởi acid HCl/EtOH. Dành dành có hoạt tính chống oxy hóa, trung hòa acid dịch vị, ức chế vi khuẩn Hp.

Cao chiết Dành dành có khả năng bảo vệ niêm mạc thực quản, giảm tổn thương niêm mạc thực quản. Quan sát mô học cho thấy tình trạng tổn thương dạ dày được cải thiện. Khi dùng cao chiết Dành dành, các chỉ số chống oxy hóa như heme oxygenase-1 (HO-1), superoxide dismutase (SOD), catalase và glutathione peroxidase (GPX) tăng lên đáng kể. Như vậy, Dành dành bảo vệ màng niêm mạc thực quản bằng cách giảm stress oxy hóa và phản ứng viêm khi bị viêm thực quản do trào ngược thông qua con đường chống oxy hóa.

Trong một nghiên cứu khác của Shaocheng Chen và cộng sự cho thấy cao chiết Dành dành giúp giảm diện tích tổn thương dạ dày so với nhóm nhóm đối chứng, Dành dành cũng giúp giảm thể tích dịch vị, làm tăng pH. Các hoạt chất genipin gentiobioside và gardenoside có thể là thành phần quan trọng có tác dụng giảm tổn thương dạ dày.

Kết quả nghiên cứu của Chiung-Hung Chang đã chứng minh rằng genipin trong Dành dành có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của vi khuẩn Hp. Genipin cũng làm giảm khả năng bám dính và xâm nhập của vi khuẩn Hp vào tế bào ung thư tiêu hóa AGS. Nghiên cứu cho thấy genipin làm giảm sự sản xuất interleukin (IL) -8 và IFN-γ giúp ức chế các phản ứng viêm của tế bào. Geniposide và genipin đều cho thấy tác dụng ức chế biểu hiện gen vacA ở chuột sau khi nhiễm vi khuẩn Hp. Nồng độ IFN-γ, IL-1β, immunoglobulin A và Immunoglobulin M trong huyết thanh đều giảm bởi geniposide và genipin ở chuột bị nhiễm Hp. Chuột bị nhiễm Hp có hàm lượng COX-2 giảm sau khi uống geniposide và genipin. Như vậy, geniposide và genipin có hiệu quả tốt giúp giảm nhiễm vi khuẩn Hp bằng cách ức chế sự phát triển và độc lực của Hp cũng như làm giảm viêm dạ dày do nhiễm Hp.

Dành dành có tác dụng chống oxy hóa, crocin ở nồng độ 20 ppm có hoạt tính chống oxy hóa tương đương BHA. Cao chiết nước Dành dành có tác dụng chống viêm theo cơ chế ức chế COX-2 (cyclooxygenase-2). Cao chiết nước Dành giúp giảm các bệnh lý về gan trên mô hình chuột cống bị gây tổn thương gan do LPS. Geniposide có tác dụng chống viêm gan ở chuột nhắt trắng bị viêm gan cấp do CCl4.

Crocin tác dụng chống viêm thông qua ức chế hoạt tính của COX-1 và COX-2, ức chế sự sản xuất prostaglandin E2.

Genipin và geniposid trong Dành dành cũng đã được chứng minh có tác dụng chống trầm cảm. Crocetin có khả năng cải thiện chất lượng giấc ngủ trên người mắc chứng khó ngủ nhẹ bằng cách giảm số lần thức giấc so với giả dược.

3. Sài hồ (Bupleurum chinense)

Theo YHCT, Sài hồ có vị đắng tính hơi hàn, qui kinh Can Đởm. Có tác dụng tán nhiệt giải biểu, làm thông lợi gan, giảm đau, thăng cử dương khí và cắt cơn sốt rét.

Sài hồ chứa saikosaponin, polysaccharide, flavonoid … Sài hồ có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, chống ung thư, chống trầm cảm, chống viêm, kháng khuẩn, kháng virus…

Nghiên cứu của T. Matsumoto cho thấy polysaccharide từ Sài hồ (Bupleurum falcatum) có tác dụng chữa lành các vết loét mãn tính do axit axetic gây ra ở chuột. Kết quả này cho thấy việc sử dụng các đơn thuốc có chứa Sài hồ có thể giúp điều trị loét dạ dày tá tràng.

Theo nghiên cứu của X. B. Sun và công sự, polysaccharide từ rễ Sài hồ có tác dụng ức chế sự hình thành tổn thương dạ dày gây ra bởi các tác nhân như HCI-ethanol và ethanol. Polysaccharide từ Sài hồ cũng ức chế sự hình thành loét dạ dày do căng thẳng hoặc do thắt môn vị. Nghiên cứu này cho thấy Sài hồ có tác dụng chống viêm loét dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau.

 

4. Ô tặc cốt (Sepia esculenta)

Ô tặc cốt chứa muối calci (dưới dạng muối carbonat, phosphat, sulfat), các chất hữu cơ và chất keo. Theo Đông y, mai mực vị mặn, tính ôn, vào kinh can và thận. Có tác dụng liễm huyết cầm máu, cố kinh chỉ đới, còn có tác dụng chế ngự chua, hút thấp.

Bột Ô tặc cốt dùng khi loét dạ dày, tá tràng, ợ chua dạ dày quá nhiều, đau dạ dày.

5. Bạch thược (Paeonia lactiflora)

Trong y học cổ truyền, bạch thược có vị chua, hơi đắng, nhập can tỳ huyết phận. Bạch thược thường được dùng trị chứng tả lị (tiêu chảy), đau bụng do tỳ hư, đau mắt đỏ, ho hen, …

Bạch thược chứa thành phần hoạt chất chính là paeoniflorin và albiflorin.

Nghiên cứu của Midori Asai cho thấy paeoniflorin có tác dụng bảo vệ tổn thương niêm mạc dạ dày do HCl và ethanol gây ra. Khi quercetin được tiêm trước khi dùng paeoniflorin, sự cảm ứng của Hsp70 bị ngăn chặn và tác dụng bảo vệ của paeoniflorin cũng giảm. Paeoniflorin giúp ngăn chặn sự tăng cường biểu hiện của cyclooxygenase-2 (COX-2) trong niêm mạc dạ dày gây bởi HCl. Từ những kết quả này, Bạch thược và hoạt chất paeoniflorin có thể được sử dụng trên lâm sàng để phòng ngừa và điều trị các bệnh như loét dạ dày do căng thẳng và các chất kích thích.

Đặc biệt trong nghiên cứu của Yi-Shi Fang và cộng sự đã cho thấy tác dụng của sự kết hợp giữa synephrine, hesperidin trong Chỉ thực và paeoniflorin trong Bạch thược. Synephrine ức chế chuyển động đường tiêu hóa, trong khi hesperidin lại kích thích nó. Paeoniflorin có nhiều tác dụng khác nhau đến hoạt động của ruột và dạ dày. Tác dụng của synephrine phụ thuộc vào thụ thể α-adrenergic trong khi và tác dụng của hesperidin lại thông qua thụ thể H1 histamine. Đây là điểm đặc biệt giúp sản phẩm Dạ dày Ogast có tác dụng vượt trội.

Tác dụng chống oxy hóa của dịch chiết bạch thược cho tác dụng hiệu quả bảo vệ dạ dày trước tác nhân gây loét lên đến 88,8%.

Paeoniflorin trong bạch thược có tác dụng cải thiện và tăng cường giấc ngủ, hỗ trợ các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm dạ dày, trào ngược dạ dày.

Paeoniflorin có tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương, giảm đau nội tạng nên hạn chế sự tác động của căng thẳng thần kinh tới hoạt động của ruột, giảm đau bụng nên ngủ cũng tốt hơn.

6. Chỉ thực (Citrus aurantium)

Chỉ thực có vị đắng, hơi chua, có tác dụng phá khí, trừ tích, tiêu đờm, hạ khí, tiêu hóa.

Chỉ thực chứa tinh dầu (limonene, linalool, linalyl acetate …), flavonoid (hesperidin, naringin, quercetin …) và alkaloid (synephrine)

Nghiên cứu của Luísa Mota da Silva cho thấy hesperidin ở mức liều 10 mg/kg giúp lành vết loét tăng lên 62% khi so sánh với nhóm chứng và tăng sản xuất màng nhầy. Sử dụng hesperidin làm tăng hoạt tính của enzym glutathione-S-transferase lên 35%. Như vậy, hesperidin trong Chỉ thực có tác dụng chữa lành niêm mạc dạ dày bị loét, giảm tổn thương oxy hóa tại vị trí loét, do giảm sự di chuyển của bạch cầu trung tính và sự tăng chất nhầy ở niêm mạc dạ dày.

Nghiên cứu của Shimaa M. Elshazly cũng cho thấy hesperidin trong Chỉ thực có tác dụng bảo vệ chống lại loét dạ dày do căng thẳng ở chuột mắc bệnh tiểu đường thông qua việc kích hoạt PPARγ.

Kết quả nghiên cứu của Weifeng Li và cộng sự cho thấy ethanol gây ra tổn thương dạ dày, tăng mức malondialdehyde (MDA), giảm hàm lượng glutathione (GSH), hoạt động của superoxide dismutase (SOD) và prostaglandin E2 (PGE2), tăng yếu tố hoại tử khối u cytokine tiền viêm-alpha (TNF-a) và interleukin- 6 mức (IL-6) và hoạt động myeloperoxidase (MPO), cũng như con đường tín hiệu MAPK biểu hiện. Chuột uống nobiletin-hoạt chất trong Chỉ thực giảm đáng kể các tổn thương dạ dày so với nhóm dùng ethanol.

Công dụng của dạ dày Ogast:

– Bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự bào mòn của acid dịch vị, từ đó giúp phục hồi vết loét, giảm đau dạ dày
– Giảm nhanh triệu chứng: đau bụng, ợ hơi, ợ nóng, chướng bụng, buồn nôn, đau rát thượng vị,…
– Ức chế vi khuẩn HP – nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét, đau dạ dày

– Trung hòa, giảm tiết acid dịch vị, giảm hiện tượng trào ngược acid dạ dày
– Kích thích tiêu hóa, tăng tốc độ tháo rỗng của dạ dày, giảm trào ngược, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng
– Viêm họng, đắng miệng do trào ngược gây ra được thuyên giảm. Mang lại cảm giác ăn ngon miệng.

Đối tượng sử dụng dạ dày Ogast:

Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng với các triệu chứng:

– Đau vùng thượng vị: Cơn đau thường kéo dài âm ỉ hoặc kéo dài từng cơn đi kèm cảm giác bỏng rát. Cơn đau xuất hiện vào lúc đói hoặc vào ban đêm có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ.
– Ợ hơi, ợ chua, ợ rát, buồn nôn, cảm giác khó chịu ở dạ dày.
– Mất ngủ, ngủ chập chờn, gián đoạn, chủ yếu do nguyên nhân viêm loét dạ dày gây đau.
– Rối loạn tiêu hoá: ỉa chảy, táo bón do việc tiêu hóa không ổn định

Người bị trào ngược dạ dày thực quản với các triệu chứng:

– Nóng rát ở vùng thượng vị ( thường xuất hiện sau bữa ăn, cơn nóng rát có khuyên hướng lan lên cổ và tăng thêm khi chúng ta cuối gập người xuống
– Ợ hơi, ợ chua, ợ rát, buồn nôn, cảm giác có khối u chặn ở trong cổ họng
– Nuốt vướng, nuốt nghẹn, tăng tiết nước bọt đột ngột.
– Khàn họng vào buổi sáng
– Viêm họng, đắng miệng, ăn không ngon miệng

Cách dùng:

  • Người lớn, ngày uống 1 -2 gói
  • Trẻ em từ 2-5 tuổi, ngày uống 1 gói.
  • Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Đánh giá (0)

Review Dạ Dày Ogast – Chuyên biệt cho viêm loét và trào ngược dạ dày

5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Dạ Dày Ogast – Chuyên biệt cho viêm loét và trào ngược dạ dày
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 5)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Chưa có bình luận nào